Author

Thông tin học thi bằng lái xe A2 CHUẨN LUẬT mới nhất 

Ngày nay có rất nhiều người yêu thích các dòng xe thể thao phân khối lớn đặc biệt là các bạn trẻ, vậy để có thể điều khiển những xe mô tô đó hợp pháp thì cần phải đi học bằng lái xe A2. Cùng Tiếng anh online247 tìm hiểu các thông tin về học bằng lái xe A2 mới nhất .

Bằng A2 là gì? Bằng A2 chạy được xe gì?

Bằng A2 không khác nhiều so với A1, điểm khác biệt lớn nhất là bằng lái xe A2 cho phép người điều xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên.

Bằng A2 chạy được các loại xe có dung tích xi lanh 175cc trở lên ví dụ các loại xe: KTM 200cc, Kawasaki Z300, Yamaha Mt 03, Honda CB400sf … đến những loại xe hạng khủng hơn có dung tích xi lanh trên 1000cm3 như Honda CB1000r, Yamaha R1 và Honda Goldwing.

Xe phân khối lớn

Thi bằng A2 có cần phải có A1 không?

Bằng lái A2 có thể chạy được tất cả các loại xe 2 bánh hiện nay do đó khi đã thi bằng lái xe A2 thì không cần thiết phải thi lại bằng lái xe A1.

Trường hợp bạn chưa có bằng lái xe A1 vẫn có thể thi bằng lái xe A2 như bình thường.

Phân hạng GPLX

Học bằng lái hạng A2 mất bao lâu?

Nội dung thi thực hành của bằng lái xe A2 không khác A1, chỉ khác xe điều khiển là xe mô tô, phần lý thuyết số câu hỏi sẽ nhiều hơn bao gồm cả những câu hỏi Pháp luật giao thông đường bộ dành riêng cho bằng A2. Dó đó thời gian học bằng A2 ở các trung tâm sẽ lâu hơn bằng A1.

Thi bằng lái xe hạng A2

>>> Hiện nay có nhiều thông tin học phí học bằng A2 đang tăng cao. Bóc mẽ sự thật: Giá học bằng lái xe A2 năm 2020 là bao nhiêu?

Giấy phép lái xe A2 có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lái xe A2 cũng tương tự giấy phép lái xe A1 không có thời hạn. Và chỉ có hiệu lực với chính chủ sở hữu.

Bằng lái xe A2 không thời hạn

Điều kiện thi bằng lái xe A2 mới nhất

Những điều kiện cơ bản thi bằng lái xe A2 cũng giống bằng lái xe A1.

  • Là công dân VN hoặc người nước ngoài được phép cư trú, làm việc, học tập hợp pháp tại VN.
  • Đủ 18 tuổi trở lên (theo điều kiện ngày và tháng).

Điều kiện sức khỏe của bằng lái xe A2 có thể sẽ khắt khe hơn do điều khiển xe máy phân khối lớn nên cần sức khỏe tốt hơn, những trường hợp sức khỏe không được phép thi bằng lái xe A2.

  • Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.
  • Rối loạn tâm thần mãn tính.
  • Động kinh.
  • Liệt vận động một chi trở lên.
  • Hội chứng ngoại tháp.
  • Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.
  • Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.
  • Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.
  • Song thị, các bệnh chói sáng, quáng gà
  • Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.
  • Các rối loạn nhịp: nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh xoang > 120 chu kỳ/phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định.
  • Các bệnh truyền nhiễm và nghiện các chất kích thích như heroin.vv..

Khám sức khỏe thi bằng lái xe A2

 

Hồ sơ thi giấy phép lái xe A2 bao gồm những gì?

  • Đơn đề nghị học , sát hạch để cấp giấy phép lái xe A2
  • Giấy khám sức khỏe.
  • Bản sao CMND/CCCD còn thời hạn đối với công dân Việt Nam.
  • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn 6 tháng, giấy thường trú, tạm trú tại Việt Nam.
  • Ảnh thẻ 3×4 mới nhất.
  • Đối với người đã bằng lái xe A1 PET nộp bản photo vào ngày thi sát hạch.

Phần thi thực hành bằng A2

  • Cách chọn trường học bằng lái mô tô A2

Dưới đây là một số lưu ý mà bạn nên tham khảo để chọn cho mình một trung tâm ghi danh uy tín, chất lượng. Từ đó tránh được việc bị trễ thi, tốn chi phí mà lại không đem lại kết quả mong muốn.

Các lưu ý trong việc chọn địa điểm ghi danh, đào tạo và sát hạch bằng lái xe A2:

  • Trường đào tạo, dạy nghề lái xe máy phải có thông tin xác thực, được cấp chứng nhận hoạt động.
  • Các trang thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phải đảm bảo theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.
  • Nên chọn địa điểm gần nhà để dễ dàng cho việc di chuyển trong quá trình học và thi.
  • Có lịch thi, địa điểm tổ chức thi rõ ràng.
  • Có đầy đủ các sách hướng dẫn, xe tập thực hành đúng theo tiêu chuẩn.
  • Các chi phí cần phải được minh bạch, chính xác và đồng bộ. Tránh tình trạng quảng cáo giảm giá nhưng chi phí thật lại độn lên gấp nhiều lần.

Thi bằng lái môtô hạng A2

Những thông tin trên của Tiếng anh online247 chia sẻ, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn đang muốn tìm hiểu về bằng lái xe A2 dành cho các dạng xe có phân khối lớn. Nếu bạn muốn biết thêm các thông tin khác. Mời bạn truy cập Tạp chí lái xe để cập nhật tin tức.

 

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
Kinh nghiệm sử dụng xe điện hoverboard an toàn cho người mới tập chơi
Đơn vị chuyên ship hàng Amazon uy tín
Tác giả

Kinh nghiệm sử dụng xe điện hoverboard an toàn cho người mới tập chơi

Hoverboard là một môn thể thao đường phố khá thịnh hành trong thời gian gần đây. Hoverboard nhận được sự quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên, để có thể sử dụng xe điện hoverboard một cách thật điêu luyện thì cần một quá trình luyện tập lâu dài. Từ việc giữ thăng bằng trên xe điện cho đến kỹ năng điều khiển xe thuần thục, tất cả đều phải luyện tập liên tục. Do đó, rất nhiều người mới tập chơi thường sau một vài khó khăn nhỏ đã từ bỏ môn thể thao này. Những kinh nghiệm quý báu được chia sẻ từ những người chơi chuyên nghiệp dưới đây sẽ giúp bạn nhanh chóng điều khiển được xe điện hoverboard một cách an toàn nhất.

Kinh nghiệm sử dụng xe điện hoverboard an toàn cho người mới tập chơi

Lựa chọn xe điện hoverboard phù hợp

Người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng ngày càng cao dẫn đến có rất nhiều loại xe điện hoverboard ra đời với các kích thước, kiểu dáng và cách di chuyển khác nhau. Hầu hết các loại xe điện đều khá giống nhau chỉ có một số khác biệt nhỏ về phong cách và thông số kỹ thuật. 

Có hai loại xe điện cân bằng cho bạn lựa chọn đó là xe điện có cần lái và xe điện thông minh với công nghệ cảm biến điện. Bạn có thể thoải mái lựa chọn chiếc xe điện phù hợp với mình.

Hiện nay, hầu như ít bạn trẻ sử dụng xe điện có cần lái, vì họ cho rằng cần lái khá vướng víu trong quá trình di chuyển và đối với những người đi chuyên nghiệp, cần lái sẽ làm mất sự tự do. Những người mới tập chơi không nên sử dụng xe điện loại này vì cần lái rất khó để điều khiển, việc giữ thăng bằng cũng trở nên khó khăn hơn rất nhiều.

Hiện nay, tỷ lệ người sử dụng xe điện hoverboard có công nghệ cảm biến ngày một tăng. Không thể phủ nhận những tiện ích mà xe điện này mang lại. Tiện lợi, thời trang và dễ dàng trong việc di chuyển. Đối với những người mới tập chơi hãy lựa chọn xe điện hoverboard 6.5 inch. 

Sử dụng xe điện hoverboard 6.5 inch cho người mới tập chơi

Xe điện này có tính năng tự cân bằng giúp người hơi dễ dàng giữ thăng bằng và nhanh chóng làm quen với môn thể thao này. Ngoài ra hoverboard 6.5 inch còn có khả năng chịu va đập cực kỳ tốt cùng hệ thống bo mạch, linh kiện được phủ keo, chắc chắn hiện tượng đoản mạch không bao giờ xảy ra.

Ngoài ra, đối với những bậc phụ huynh muốn tập cho con làm quen với hoverboard thì nên lựa chọn loại xe điện Lima 10 inc. Với kích thước lớn cùng tải trọng cao lên đến 140kg, bạn sẽ dễ dàng cùng đứng trên xe để hỗ trợ con của mình. 

Lựa chọn địa điểm thích hợp để tập luyện

Kinh nghiệm cho thấy bạn sẽ không tiến bộ nhiều khi tập luyện ở những nơi đông người. Thời gian để bạn tránh khỏi va chạm mất rất nhiều so với thời gian luyện tập. Đặc biệt, nếu bạn tập luyện ở nơi có nhiều người qua lại sẽ không đảm bảo an toàn. 

Để sử dụng xe điện hoverboard một cách thuần thục nhất bạn hãy lựa chọn địa điểm để tập luyện một cách thích hợp. Vị trí hoàn hảo để bạn tập luyện đó là một đoạn đường bằng phẳng ít người qua lại. 

Lựa chọn địa điểm tập luyện hoverboard an toàn

Bên cạnh đó, địa điểm lý tưởng để luyện tập hoverboard đó là những sân tập xe điện tại các khu công viên. Hiện nay, giới trẻ rất đam mê với môn thể thao này, do đó để tìm được một địa chỉ tập luyện riêng tại công viên không phải là việc làm quá khó khăn. Ngoài ra, khi đến những địa điểm chơi xe điện chuyên nghiệp bạn sẽ học được rất nhiều kinh nghiệm hay ho từ những người đi trước, điều mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ một trang sách dạy chơi hoverboard nào.

Trang bị công cụ bảo vệ bản thân một cách an toàn nhất

Các bạn hãy nhớ hoverboard là môn thể thao mạo hiểm. Do đó, việc trang bị vật dụng bảo hộ là điều cần thiết. Nhất là đối với những người mới tập chơi, chưa có kỹ năng giữ thăng bằng thì việc té ngã sẽ diễn ra thường xuyên. Chính vì vậy, hãy tự bảo vệ bản thân để tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra.

Chuẩn bị đầy đủ vật dụng bảo hộ để đảm bảo an toàn khi chơi

Trước khi bắt đầu tập luyện bạn nên đeo công cụ bảo vệ khuỷu tay, đầu gối và nón bảo hiểm để bảo vệ đầu của mình. Đặc biệt, nếu cho trẻ em tập luyện trò chơi này thì hãy đảm bảo chú ý theo dõi bé thường xuyên tránh xảy ra những trường hợp bất ngờ mà mình không thể nào tính toán trước được.

Nhờ người hỗ trợ tập luyện

Sẽ vô cùng khó khăn khi tự mình tập luyện sử dụng xe điện hoverboard ngay từ các bước đầu tiên. Chắc chắn quá trình tập luyện quả bạn sẽ vô cùng khó khăn có trường hợp bạn mất rất nhiều thời gian nhưng không có một chút tiến bộ nào. Lúc này, việc lựa chọn người hướng dẫn để cùng tập là cần thiết.

Người hỗ trợ phải là những người chuyên nghiệp hoặc đã chơi thuần thục môn thể thao này. Chắc chắn những kinh nghiệm khi chơi, cách giữ thăng bằng hiệu quả, cách di chuyển điêu luyện sẽ giúp bạn dễ dàng làm chủ chiếc xe điện hoverboard của mình.

Cần người hỗ trợ tập luyện để tiến bộ nhanh hơn

Trên đây là những kinh nghiệm sử dụng xe điện hoverboard mà chúng tôi muốn chia sẻ đến với bạn. Đây là môn thể thao đường phố không quá khó nếu bạn thật sự đam mê và theo đuổi. Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã có thể điều khiển hoverboard một cách dễ dàng nhất.

 

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
Những lưu ý khi chọn màu sơn tường phù hợp với mọi không gian trang trí
Thông tin học thi bằng lái xe A2 CHUẨN LUẬT mới nhất 
Tác giả

Làm bánh tráng cuốn thịt heo đãi cả nhà vào ngày cuối tuần

Bánh tráng cuốn thịt heo là món ăn ngon, chống ngán vào những ngày cuối tuần hoặc dịp lễ. Hãy cùng Như Bình khám phá cách làm món ngon nổi tiếng này nhé!

Chuẩn bị nguyên liệu làm bánh tráng cuốn thịt heo:

– Nguyên liệu chính: 500g thịt ba chỉ + bánh tráng phơi sương hoặc bánh tráng cuốn.

– Nguyên liệu phụ: 1 quả dứa + 2 quả dưa leo + 300g xà lách + 100g diếp cá + 100g rau răm + 100g rau thơm + 200g bún tươi + 2 quả khế + 2 quả chuối xanh.

– Gia vị: 1 bát mắm nêm + muối + hạt nêm + bột ngọt + ớt + tỏi + chanh.

 

Lưu ý: Bánh tráng cuốn thịt heo ngon nhất nếu bạn chọn được thịt ngon và loại bánh cuốn chất lượng. Thịt ngon là phần thịt của heo mọi, heo cỏ, thuộc loại nặng khoảng 70km. Từ con heo đó, bạn chỉ lấy khoảng 5kg thịt mông. Rồi từ 5kg thịt mông ấy, chọn 0.5kg thịt heo. Như vậy là đủ tiêu chuẩn để làm món bánh tráng cuốn thịt heo cho 2-3 người ăn rồi.

Còn bánh tráng cuốn bạn có thể chọn loại bánh tráng phơi sương hoặc bánh tráng trắng cuốn tròn. Bánh phơi sương mềm dẻo, thơm dịu mùi gạo, ăn rất ngon. Bánh tráng cuốn tròn thì phổ biến hơn, đâu đâu cũng bán. Tùy vào khẩu vị mà bạn có thể chọn cho mình loại bánh cuốn phù hợp nhất.

Nếu như bạn đang tìm chỗ bán loại bánh tráng này chất lượng, hương vị chuẩn Tây Ninh thì có thể liên hệ với Cơ Sở Bánh Tráng Muối Như Bình tại website https://banhtrangnhubinh.com/ để đặt hàng 

Ở đây cung cấp các đặc sản xứ Nắng, trong đó có bánh tráng phơi sương bánh tráng cuốn.

Cách làm bánh tráng cuốn thịt heo đãi cả nhà vào ngày cuối tuần.

Bước 1: Thịt heo đem đi rửa sạch, chà xơ với muối hột. Cho vào nước sôi luộc với một ít muối, bột ngọt. Đợi khoảng 10 – 15 phút thì thì chín (Còn tùy vào độ dày của miếng thịt) Trong quá trình luộc, bạn nên giữ lửa trung bình để cho thịt đừng chính nhanh hoặc quá chậm. Như vậy, thịt sau khi chín mới có phần mỡ thật trong, phần nạc giữ được màu hồng, thịt chất mềm, thơm, ăn rất ngon là đạt yêu cầu rồi đấy.

Bước 2: Sau khi tắt bếp, bạn vẫn đậy kín nắm nồi nhé, như vậy thị sẽ tiếp tục chín. Đừng để lửa quá già, thịt sẽ chín rụp, da không trong và không dai, sẽ mất ngon. Đợi thịt nguội rồi dùng dao thái thành lát mỏng. Nếu bạn cuốn bánh phơi sương thì có thể thái kích cỡ 20×60 còn dùng bánh tráng cuốn thì thái miếng nhỏ hơn. Miếng thịt có độ dày vừa phải, không quá mỏng. Chỉ có vậy, khi cuốn với rau, mới ngon nhất.

Bước 3: Trong quá trình đợi thịt chín, bạn có thể gọt vỏ dưa leo, bỏ hột rồi rửa sạch, thái dạng que. Làm tương tự với quả dứa. Các loại rau như xà lách, rau húng quế, rau thơm, diếp cá,… thì nhặt, ngâm nước muối, rửa sạch, vớt ra để cho ráo. Khế, chuối xanh cắt thành lát mỏng. Cho bún tươi, rau, bánh tráng cuốn, thịt heo ra từng đĩa riêng.

Bước 4: Pha mắm nêm rất quan trọng. Cuốn thịt heo có ngon hay không, một phần quyết định là ở chén mắm nêm. Để thực hiện bước này, bạn có thể giã nhuyễn tỏi, ớt, dứa thì cắt hạt lựu. Cho thêm 3 thìa đường + 1/2 thìa bột ngọt vào chén mắm nêm. Cuối cùng cho ớt, tỏi, dứa, dùng thìa khuấy đều. Nếm thử mắm nêm vừa ăn hay chưa. Dĩ nhiên, cũng tùy khẩu vị của bạn mà nêm nếm sao cho phù hợp.

Thưởng thức món bánh tráng cuốn thịt heo.

Bạn có thể sắp thịt heo đã được cắt lát cùng các loại rau sống ra đĩa. Múc một ít mắm ra chén để cho mỗi người tiện sử dụng. Lại bày thêm một đĩa tỏi, ớt và chanh để ăn kèm. Như vậy bánh tráng cuốn thịt heo sẽ ngon hơn.

Bạn lấy miếng bánh tráng cuốn trải lên lòng bàn tay, cho một ít bún tươi lên bánh tráng, cho rau sống rải đều theo chiều ngang của bánh, cuối cùng là miếng thịt heo nằm theo chiều ngang của rau. Sau đó cuốn tròn lại, hình tròn dài. Phết ít mắm nêm rồi thưởng thức.

Miếng bánh tráng mềm dịu, đủ dai bao bọc lấy miếng thịt béo ngậy, rau xanh tươi mát, nước chấm đậm đà. Tất cả quyện lại thành một tạo nên hương vị đặc sắc hơn bao giờ hết. Bánh tráng cuốn thịt heo là đặc sản lâu đời và nổi tiếng của người dân miền Trung, đúng hơn là của người Đà Nẵng.

Nó trở nên phổ biến khắp ba miền, biến tấu thành nhiều loại khác nhau. Có người không thích cuốn thịt heo, có thể thay thịt bằng những loại hải sản như tôm, cá,….

Ở đất Trảng Bàng, ngoài tô bánh canh nóng hổi, mang đậm hồn quê còn có miếng bánh tráng phơi sương cuốn rau rừng, thịt luộc, hương vị cũng tuyệt vời không kém. Nếu một lần du lịch Tây Ninh, đừng quên dừng lại ở một nơi nào đó, thưởng thức món đặc sản thú vị này nhé!

 

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
Tất cả những điều bạn cần biết về mã giảm giá Tiki khi sử dụng
Dịch vụ thu – mua phế liệu inox uy tín, chất lượng
Tác giả

Top 50 bài hát tiếng Anh thiếu nhi hay nhất

bài hát tiếng Anh thiếu nhi

Học tiếng Anh qua bài hát là một trong những cách học được nhiểu người lựa chọn và đã thu được những kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, với những người mới học tiếng Anh có thể học qua những bài hát tiếng Anh thiếu nhi. Top 50 bài hát tiếng Anh thiếu nhi hay nhất được chúng tôi gửi tới các bạn hi vọng sẽ giúp các bạn học tiếng Anh hiệu quả.

Top 50 bài hát tiếng Anh thiếu nhi hay nhất

Học tiếng Anh qua bài hát là một trong những bí quyết tiếng Anh của những người học tiếng Anh thành công. Để bắt đầu học tiếng Anh qua bài hát các bạn hãy bắt đầu với những bài hát tiếng Anh thiếu nhi hay nhất dưới đây nhé.

Những bài hát tiếng Anh này hoàn toàn phù hợp với chương trình tiếng Anh thiếu nhi, các bạn có thể cho các con của mình học những bài hát này nhé.

Các bạn có thể truy cập vào website English4u.com.vn để nghe trược tiếp những bài hát này. Dưới đây chúng tôi cung cấp cho các bạn tên của 50 bài hát tiếng Anh thiếu nhi hay nhất, các bạn có thể sử dụng để tìm kiếm và làm tài liệu học tiếng Anh của bản thân hoặc cho các em nhỏ.

  1. -London bridge is falling down
  2. -Hakuna Matata
  3. -1,2,3,4,5 Once I Caught A Fish Alive
  4. -Do you want to build a snowman
  5. -Alphabet song
  6. -Animal fair
  7. -B.I.N.G.O
  8. -Baba black sheep
  9. -Beside the seaside
  10. -Days of the weekkids
  11. -Ding dong bell
  12. -Do you know the muffin man
  13. -The farmer’s in his den
  14. -Finger family
  15. -Five little ducks
  16. -Five little soldiers
  17. -Georgie Porgie
  18. -Going to the zoo
  19. -Goosey Goosey Gander
  20. -Head, Shoulders, Knees And Toes
  21. -Hey Diddle Diddle
  22. -Hickory Dickory dock
  23. -Hop little bunnies
  24. -Hush little baby
  25. -I am the music man
  26. -I just can’t wait to be king
  27. -I love you
  28. -I’m a little tea pot
  29. -I’ve been working on the railroad
  30. -If you happy and you know
  31. -Incy wincy spider
  32. -It’s raining it’s pouring
  33. -Jack and Jill
  34. -Looby loo
  35. -Mary had a little lamb
  36. -Mary Mary quite contrary
  37. -Miss polly had a dolly
  38. -Months of the year
  39. -Old King Cole
  40. -One potato two potato
  41. -One two buckle my shoe
  42. -Rig a jig jig
  43. -Row row row your boat
  44. -Teddy bear Teddy bear
  45. -Sing a song of sixpence
  46. -Where is thumbkin
  47. -Yankee doodle
  48. -Twinkle twinkle little star
  49. -Yankee doodle
  50. -Wind the bobbin up

Những bài hát tiếng Anh thiếu nhi hay nhất được chúng tôi gửi tới các bạn trên đây như là một tài liệu học tiếng Anh vô cùng thú vị. Những bí quyết học tiếng Anh qua bài hát sẽ được chúng tôi cập nhật vào những bài sau, chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả!

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
Đề thi tiếng Anh lớp 12 có đáp án ( Phần 1)
Đề thi tiếng Anh lớp 12 có đáp án (Phần 2)
Tác giả

Tổng hợp những tính từ đặc biệt đuôi “ly”

tính từ đặc biệt đuôi “ly”

Học tiếng Anh với những nhóm từ vựng là cách giúp người học nắm được những kiến thức tiếng Anh cơ bản nhất. Nhưng với những nhóm từ vựng tiếng Anh đuôi “ly” sau đây sẽ giúp các bạn có được những từ mới tiếng Anh cũng như giúp các bạn nắm được tính từ cơ bản tốt nhất. Hãy cùng tổng hợp lại những tính từ đặc biệt đuôi “ly” này và học tiếng Anh một cách nhanh hơn nhé!

Tổng hợp những tính từ đặc biệt đuôi “ly”

Những tính từ tiếng Anh này đều là những tính từ được sử dụng thường xuyên giúp người học có thể nắm được những kiến thức tiếng Anh cơ bản nhất và học tiếng Anh hiệu quả hơn:

– daily: hàng ngày

– early: sớm

– elderly: già, lớn tuổi

– friendly: thânthiện

– likely: có khả năng sẽ xảy ra

– lovely: đáng yêu, tuyệt vời

– unlikely: không có khả năng xảy ra

– lively: sinh động/ năng động/ hoạt bát

– lonely: cô đơn

– monthly: hàng tháng

– silly: ngốc ngếch

– ugly: xấu xí

– weekly: hàng tuần

– Costly: đắt đỏ

– Chilly: se se lạnh

– orderly/ disorderly: ngăn nắp/ lộn xộn

– ghostly: giống như ma

– heavenly: đẹp đẽ, tuyệt vời (như thiên đường)

– hourly: hàng giờ

– jolly: vui nhộn

– manly: nam tính

– nightly: hằng đêm

– oily: nhiều dầu mỡ

– quarterly: hàng quý

– smelly: bốc mùi khó chịu

– yearly: hàng năm

– Beastly = đáng kinh tởm

– Brotherly = như anh em

– Comely = duyên dáng

– Costly = đắt đỏ

– Cowardly = hèn nhát

– Friendly = thân thiện

– Ghastly = rùng rợn

– Ghostly = mờ ảo như ma

– Godly = sùng đạo

– Goodly = có duyên

– Holy = linh thiêng

– Homely = giản dị

– Humanly = trong phạm vi của con người

– Lively = sinh động

– Lonely = lẻ loi

– Lovely = đáng yêu

– Lowly = hèn mọn

– Manly = nam tính

– Masterly = tài giỏi

– Miserly = keo kiệt

– Scholarly = uyên bác

– Shapely = dáng đẹp

– Silly = ngớ ngẩn

– Timely = đúng lúc

– Ugly = xấu xí

– Ungainly = vụng về

– Unruly = ngỗ ngược

– Unsightly = khó coi

– Unseemly = không phù hợp

– Unworldly = thanh tao

Những từ vựng tiếng Anh này hi vọng có thể giúp các bạn học tiếng Anh tốt hơn và hiệu quả hơn. Chúc các bạn học tiếng Anh thành công!

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
Dấu câu trong tiếng Anh
Đề thi tiếng Anh lớp 12 có đáp án ( Phần 1)
Tác giả

Dấu câu trong tiếng Anh

Dấu câu trong tiếng Anh

Những dấu câu được sử dụng trong tiếng Anh với nhiều những ký tự nhưng việc đọc tên chúng lại khiến người Việt cảm thấy khó khăn. Những dấu câu trong tiếng Anh sau đây cùng cách đọc sẽ giúp các bạn nắm được những điểm quan trọng và học tiếng Anh một cách hiệu quả hơn.

Dấu câu trong tiếng Anh

Những dâu câu trong tiếng Anh có rất nhiều và nhiều khi chỉ một dấu câu lại có nhiều cách đọc khác nhau trong những trường hợp khác nhau. Vì vậy, khi học tiếng Anh các bạn cần nắm vững những cách đọc này.

– “.”dấu chấm cuối câu = period (kiểu Mỹ) hoặc Full Stop (kiểu Anh, Úc, New Zealand)

– “,”dấu phẩy = comma

– “:” dấu hai chấm = colon

– “;” dấu chấm phẩy = semicolon

– “!” dấu chấm cảm = exclamation mark

– “?” dấu hỏi = question mark

– “-” dấu gạch ngang = hyphen

– “‘” dấu phẩy phía trên bên phải một từ dùng trong sở hữu cách hoặc viết tắt một số từ = apostrophe

– “–” dấu gạch ngang dài = dash

– “‘ ‘” dấu trích dẫn đơn = single quotation mark

– ” ” dấu trích dẫn kép = double quotation marks

– “( )” dấu ngoặc = parenthesis (hoặc ‘brackets’)

– “[ ]” dấu ngoặc vuông = square brackets

– “&” dấu và (and) = ampersand

– “→” dấu mũi tên = arrow

– “+” dấu cộng = plus

– “-” dấu trừ = minus

– “±” dấu cộng hoặc trừ = plus or minus

– “×” dấu nhân = is multiplied by

– “÷” dấu chia = is divided by

– “=” dấu bằng = is equal to

– “≠” is not equal to

– “≡” is equivalent to

– “<” is less than > is more than

– “≤” is less than or equal to

– “≥” is more than or equal to

– “%” dấu phần trăm = per cent (không thêm S bao giờ)

– “∞” dấu vô cực = infinity

– “°” biểu tượng độ = degree

– “°C” biểu tượng độ C = degree(s) Celsius

– “′” biểu tượng phút = minute

– ” biểu tượng giây = second

– “#”  biểu tượng số = number

– “@” dấu a còng hay a móc = at ( 123@yahoo.com đọc là ’123 at yahoo dot com’)

– “.” dấu chấm không phải chấm cuối câu = dot ( 123@yahoo.com đọc là ’123 at yahoo dot com’)

– “\” dấu xuyệt phải = back slash

– “/” dấu xuyệt trái = slash hoặc forward slash

Dấu câu trong tiếng Anh là một trong những nội dung tương đối “đau đầu” đối với người Việt. Các bạn hãy ghi lại và học tiếng Anh hiệu quả nhé!

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
80 câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh vào ngân hàng cho bạn
Tổng hợp những tính từ đặc biệt đuôi “ly”
Tác giả

Học tiếng Anh qua bài hát Wheels on the bus

Học tiếng Anh qua bài hát Wheels on the bus

Học tiếng Anh qua bài hát là một trong những cách học tiếng Anh nhanh và mang lại hiệu quả. Học tiếng Anh nói cung và học giao tiếp tiếng Anh cơ bản các bạn hoàn toàn có thể học qua những bài hát tiếng Anh. Bài hát tiếng Anh sẽ giúp bạn vừa thư giãn, vừa học tiếng Anh hiệu quả hơn.

Để giúp bạn có thêm những kiến thức tiếng Anh mới qua bài hát chúng tôi giúp bạn học tiếng Anh qua bài hát Wheels on the bus một trong những bài hát tiếng Anh vui nhộn và phù hợp với người mới học tiếng Anh.

Học tiếng Anh qua bài hát Wheels on the bus

Học tiếng Anh qua những bài hát tiếng Anh đơn giản như Wheels on the bus sẽ giúp bạn học nói tiếng Anh và giao tiếp tiếng Anh hiệu quả hơn và tự nhiên hơn. Lời bài hát tiếng Anh Wheels on the bus chúng tôi gửi tới các bạn cả bản tiếng Anh và lời dịch giúp bạn học tốt tiếng Anh:

Wheels on the busThe wheels on the bus go round and round,

round and round,

round and round.

The wheels on the bus go round and round,

all through the town.

The wipers on the bus go Swish, swish, swish;

Swish, swish, swish;

Swish, swish, swish.

The wipers on the bus go Swish, swish, swish,

all through the town.

The horn on the bus goes Beep, beep, beep;

Beep, beep, beep;

Beep, beep, beep.

The horn on the bus goes Beep, beep, beep,

all through the town..

The money on the bus goes, Clink, clink, clink;

Clink, clink, clink;

Clink, clink, clink.

The money on the bus goes, Clink, clink, clink,

all through the town.

The Driver on the bus says “Move on back,

move on back, move on back;”

The Driver on the bus says “Move on back”,

all through the town.

The baby on the bus says “Wah, wah, wah;

Wah, wah, wah;

Wah, wah, wah”.

The baby on the bus says “Wah, wah, wah”,

all through the town.

The mommy on the bus says “Shush, shush, shush;

Shush, shush, shush;

Shush, shush, shush.”

The mommy on the bus says “Shush, shush, shush”

all through the town.

Những bánh xe BuýtBánh xe buýt xoay tròn xoay tròn

Tròn tròn tròn

Lăn vòng quanh vòng quanh

Bánh xe buýt lăn tròn tròn tròn

Cả ngày dài.

Còi xe buýt bi bo bi bo

Bíp bíp bíp

Bíp bíp bíp

Còi xe buýt bí bo bí bo

Suốt cả ngày.

Những người dọn xe quét xoèn xoẹt xoèn xoẹt

Xoèn xoẹt xoèn xoẹt

Cả ngày dài.

Đứa bé trên xe khóc oa oa oa

Oa oa oa

Oà òa òa

Đứa bé khóc oa oa oa

Suốt cả ngày dài.

Chuông xe buýt đánh tinh tinh tinh

Tinh tinh tinh

Tình tình tình

Chuông xe buýt đánh tinh tinh tinh

Suốt cả ngày.

Bánh xe buýt lăn tròn lăn tròn

Tròn thật tròn

Tròn thật tròn

Bánh xe buýt lăn tròn lăn tròn

Suốt cả ngày!!!

 

Từ vựng tiếng Anh trong bài hát Wheels on the bus

Những từ vựng tiếng Anh wheels on the bus được chúng tôi gửi tới các bạn dưới dạng hình ảnh giúp bạn ghi nhớ từ vựng dễ dàng hơn:

 

Học tiếng Anh qua bài hát hay những bài hát tiếng Anh vui nhộn sẽ là những tài liệu giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn. Để học tiếng Anh giao tiếp hay học từ vựng hiệu quả hơn các bạn có thể tham khảo thêm tại English4u.com.vn nhé!

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
Tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh
Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 unit 9
Tác giả

Tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh

Tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh

Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trong kinh doanh sẽ giúp bạn có thêm những câu giao tiếp tiếng Anh chuẩn nhất và dễ học nhất, tự tin trong giao tiếp tiếng Anh hơn. Để học tiếng Anh giao tiếp các bạn có thể học theo những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề và nhớ ôn luyện từ vựng tiếng Anh thật nhiều.

Để giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả hơn trong lĩnh vực kinh doanh, chúng tôi gửi tới các bạn những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Anh.

Mẫu tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh

Để học những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh này chúng tôi gửi tới các bạn từng tình huống cụ thể:

Mẫu giới thiệu bản thân

-Glad to meet you.

Rất vui được gặp anh/chị.

-May I introduce myself.

Tôi có thể giới thiệu về bản thân mình được chứ.

-My name is Kevin, I’m from American.

Tôi là Kevin, tôi đến từ Mỹ.

-This is Claire speaking.

Claire đang nói.

-I’m the sales reps of the company.

Tôi là nhân viên bán hàng của công ty.

-I’m Jackson’s secrectary, I’m calling from International Trade Center.

Tôi là thư ký của ông Jackson, tôi đang gọi điện từ Trung tâm Thương mại Quốc tế.

-How do you do! I am in charge for the sales in New York.

Chào ông! Tôi là người phụ trách bán hàng ở New York.

-This is our sale manager, Mr. Wang.

Đây là giám đốc bán hàng của chúng tôi, ông Wang.

-May I introduce Mr. Wang, the director?

Xin cho tôi được hân hạnh giới thiệu giám đốc Wang với mọi người?

-Let me introduce my colleages to you.

Chi phép tôi được giới thiệu các đồng nghiệp với ông.

Mẫu câu hẹn gặp trong kinh doanh

–I would like to meet you. Tôi mong được gặp ông.

–I am glad to finally get hold of you. Tôi rất vui vì cuối cùng cũng liên lạc được với ông.

–Shall we make it 2 o’clock? Chúng ta hẹn gặp lúc 2 giờ được không?

–Is there any possibility we can move the meeting to Friday? Chúng ta có thể dời cuộc gặp đến thứ năm được không?

–I’d like to speak to Mr. John Smith. Tôi muốn nói chuyện với ông John Smith.

–Let me confirm this. You are Mr.Yang of ABC Company, is that correct? Xin cho tôi xác nhận một chút, ông là ông Yang của công ty ABC đúng không?

–Could you spell your name, please? Ông có thể đánh vần tên mình được không?

–I’m afraid he is on another line. Would you mind holding? Tôi e rằng ông ấy đang trả lời một cuộc gọi khác. Ông vui lòng chờ máy được không?

–May I leave the message? Tôi có thể để lại tin nhắn không?

–I’m afraid he is not available now. Tôi e rằng ông ấy không rảnh vào lúc này.

Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh khi thăm đối tác

-I hope to visit your office.

Tôi hy vọng được tham quan văn phòng của ông.

-You are welcomed to visit our company.

Chúng tôi đón chào ông đến thăm công ty.

-How far it is from the hotel to your factory?

Từ khách sạn đến nhà máy bao xa?

-How many departments do you have?

Công ty ông có bao nhiêu phòng ban?

-How much is the depreciation cost of machinery each year?

Mỗi năm ông chi bao nhiêu tiền mua sắm máy móc?

-Can I have a look at the production line?

Ông có thể cho tôi xem dây chuyển sản xuất?

-Do you have to update your products each year?

Mỗi năm ông có đổi mới sản phẩm?

-How long have your company been established?

Công ty ông được thành lập bao lâu?

-How many employees do you have?

Ông thuê bao nhiêu nhân viên?

-Who is in charge of workers’ fare?

Ai phụ trách chế độ ăn uống của công nhân?

Mẫu câu giao tiếp khi công tác ở nước ngoài

–How do you think of Beijing? Ông nghĩ thế nào về Bắc Kinh?

–How long will you be staying here? Ông sẽ ở lại Bắc Kinh bao lâu?

–I hope I’ll be able to show you around here. Tôi hy vọng sẽ có dịp chỉ cho ông thấy quang cảnh xung quanh đây.

–Are you going to visit other cities besides Beijing? Ngoài Bắc Kinh, ông sẽ tham quan các thành phố khác chứ?

–I will stay with you when you go sight-seeing. Tôi sẽ ở lại với ông khi ông đi tham quan.

–My secretary will give you a guilded tour tomorrow. Ngày mai thư ký của tôi sẽ dẫn ông đi tham quan.

–I hope you will have time to go to the Great Wall. Tôi hy vọng ông sẽ dành thời gian đi tham quan Vạn Lý Trường Thành.

–You can give me a call. Ông có thể gọi điện cho tôi.

–How can I get in touch with you? Tôi có thể liên lạc với ông cách nào?

–We’ll visit our company first tomorrow. Ngày mai chúng tôi sẽ tham quan công ty.

Những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh trên đây hi vọng có thể giúp các bạn học tốt tiếng Anh giao tiếp và áp dụng thành công vào công việc của mình.

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
Bài tập tiếng Anh lớp 7 unit 3
Học tiếng Anh qua bài hát Wheels on the bus
Tác giả

Mẫu câu thông dụng khi giao tiếp tiếng Anh qua điện thoại

mẫu câu tiếng anh giao tiếp qua điện thoại

Bạn đang gặp khó khăn trong giao tiếp tiếng Anh qua điện thoại? Bạn cần những mẫu câu tiếng Anh khi giao tiếp tiếng Anh qua điện thoại? Để giúp các bạn học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả hơn và nhanh hơn chúng tôi giúp bạn những mẫu câu thông dụng khi giao tiếp tiếng Anh qua điện thoại.

Mẫu câu thông dụng khi giao tiếp tiếng Anh qua điện thoại

Những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng sẽ giúp bạn có thể ghi nhớ và áp dụng vào giao tiếp tiếng Anh hàng ngày của mình hiệu quả.

1.Khi bạn muốn nói chuyện với ai đó hoặc muốn ai đó nối máy cho bạn

-Hello, can I speak to ……  please? Chào chị, xin cho tôi nói chuyện với …..?

-Speaking! Tôi đang nói đây

-This is …… speaking here). Đây là ……. đang nói điện thoại).

-Hi, is …..  there? Chào, …..  có ở đó không?

-Hang on and I’ll get him for you. Chờ một chút và tôi sẽ gọi anh ta giùm bạn.

-Good morning, can you put me through to your sales team please? Chào buổi sáng, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với bộ phận bán hàng?

-Certainly. Just hold the line please. Vâng.Xin vui lòng chờ trong giây lát

-I’ll just put you on hold for a moment. Tôi sẽ chuyển máy cho anh/chị trong giây lát.

-Is that Tonny? Đó có phải là Tonny không?

-Who’s calling please? Xin hỏi ai đang nói chuyện đầu dây?

-It’s Fiona. Fiona đây

-Hello, Mark here. How can I help you? Chào, tôi là Mark.Tôi có thể giúp gì cho anh/chị đây?

-Who would you like to speak to? Anh/chị muốn gặp ai ạ?

-Hold the line, I’ll put you through. I’ll pass you over to … department. Xin vui lòng giữ máy, tôi sẽ nối máy cho anh/chị tới…phòng.

-Could I speak to Mr. Tonny, please? Tôi có thể nói chuyện với ngài Tonny được không ạ?

-Am I speaking to Mr. Tonny? Tôi muốn nói chuyện với ngài Tonny, được chứ?

-Could you put me through to Mr. Tom, please? Làm ơn nối máy cho tôi gặp ngài Tom được không ạ?.

-Could you please tell him I phoned? Xin báo giúp ông ấy là tôi gọi được không?

2.Khi bạn muốn gọi để hỏi hoặc nói về việc gì

-What does it concern, please? Anh/chị gọi về vấn đề gì ạ?

-Would you mind telling me what you’re calling about? Anh/chị có việc gì không ạ?

-I’m calling about …Tôi gọi để nói về việc…

-It’s about…..về viêc….

3.Khi bạn bận hoặc trả lời là người khác bận, bạn nên khéo léo nói sao cho người khác không bị mất lòng

-Mr. Tom is speaking on another line. Ngài Tom đang bận điện thoại.

-Mr. Tom isn’t in (yet). Ngài Tom chưa về ạ.

-Mr. Tom is away on business. Ngài Tom đi công tác rồi ạ.

-Mr. Tom is on holiday (this week).Tuần này ngài Tom đi nghỉ ạ.

-Mr. Tom is out for lunch. Ngài Tom đi ra ngoài ăn trưa rồi ạ.

-I’m afraid, Mr. Tom is not available at the moment. He will be back any minute.Tôi e rằng ngài Tom không rỗi vào lúc này. Ông ấy sẽ trở lại ngay bây giờ.

-I’m sorry, but the line is engaged. There’s no reply. Tôi xin lỗi, máy đang bận, không có ai trả lời.

-If you hold the line, I’ll try again. Would you like to hold? Nếu anh/chị chờ được máy, tôi sẽ thử nối máy lần nữa.anh/chị có muốn chờ không ạ?

-Can I take a message? Tôi có thể để lại lời nhắn được không?

-Would you like to leave a message for Mr. Tonny? Anh/chị có muốn để lại lời nhắn cho ngài Tonny không ạ?.

-If you give me your phone number, … will call you back. Tôi sẽ gọi lại nếu anh/chị để lại số điện thoại.

-Could I have your name, please? Anh/chị vui lòng cho biết tên?

-Could I help you? / Maybe I can help you? Tôi có thể giúp gì cho anh/chị đây?

4.Khi ai đó vắng mặt, bạn muốn yêu cầu để lại lời nhắn

-Hello, can I speak to Mary? Chào, tôi có thể nói chuyện với Mary không?

-I’m sorry she’s not in. Can I take a message? Xin lỗi cô ấy không có đây. Chị có muốn để lại lời nhắn không?

-Yes please. Can you tell her that I’ll meet her at 7.30 not 8 at the cinema? Vâng, làm ơn. Xin vui lòng nói với cô ấy là tôi sẽ gặp cô ấy lúc 7.30 chứ không phải là 8.00 tại rạp chiếu phim.

-Can I speak to Mrs.Ina please? Xin vuil lòng cho tôi nói chuyện với bà Ina?

-I’m sorry she’s not at his desk. Would you like to leave a message? Xin lỗi, bà ấy không có mặt ở bàn làm việc. Anh/chị có muốn nhắn gì không ạ?

-No, that’s OK, bye then. Không, được rồi. Tạm biệt.

5.Khi bạn nói chuyện với tiếp tân hoặc tổng đài viên

-Can you put me through to Mark’s office? Anh/chị có thể nối máy cho tôi tới văn phòng của Mark không?

-I’m sorry the line’s busy. Do you want to hold? Xin lỗi, máy đang bận. Anh/chị có muốn chờ không?

-No, I’ll try again later. Không, tôi sẽ gọi lại sau.

-Can I have extension 397 please? Tôi muốn nói chuyện với máy số 397?

-I’ll put you through. It’s ringing for you now. Tôi sẽ nối máy cho anh/chị. Chuông đang reo.

6.Chấm dứt cuộc gọi

Khi chấm dứt cuộc gọi bạn cũng nên nói sao cho thật lịch sự, nhẹ nhàng. Những mẫu câu sau đây sẽ giúp bạn làm người nghe ở đầu dây cảm thấy hài lòng nhất:

-I’m sorry she’s not here right now. Tôi xin lỗi cô ấy không có ở đây.

-OK, I’ll call back later. Bye. Không sao. Tôi sẽ gọi lại sau. Chào chị.

-Bye. Chào anh.

-Well thanks for that. Bye then. Được rồi, cảm ơn vì tất cả. Tạm biệt nhé.

Những câu giao tiếp tiếng Anh khi nói chuyện điện thoại trên đây hi vọng có thể giúp các bạn cải thiện được kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình và tự tin hơn trong giao tiếp tiếng Anh. Chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả!

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
Đề thi tiếng Anh vào lớp 10 năm 2015 tỉnh Nghệ An
Bài tập tiếng Anh lớp 7 unit 3
Tác giả

2000 cụm từ tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp (P1)

2000 cụm từ tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp

Học tiếng Anh giao tiếp cơ bản với 2000 cụm từ tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp sẽ giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp. Những cụm từ tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp sẽ giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp nhanh hơn và hiệu quả hơn. Hãy ghi lại những cụm từ tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp này để học tiếng Anh hiệu quả hơn nhé!

2000 cụm từ tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp

A

-Một vài.

A few.

-Một ít.

A little.

-Cách nay đã lâu.

A long time ago.

-Vé một chiều.

A one way ticket.

-Vé khứ hồi.

A round trip ticket.

-Khoảng 300 cây số.

About 300 kilometers.

-Đối diện bưu điện.

Across from the post office.

-Suốt ngày.

All day.

-Tôi phát âm nó đúng không?

Am I pronouncing it correctly?

-Amy là bạn gái của John.

Amy is John’s girlfriend.

-Còn bạn?

And you?

-Còn gì nữa không?

Anything else?

-Có buổi hòa nhạc nào không?

Are there any concerts?

-Tối nay họ có tới không?

Are they coming this evening?

-Chúng giống nhau không?

Are they the same?

-Bạn sợ không?

Are you afraid?

-Bạn có dị ứng với thứ gì không?

Are you allergic to anything?

-Bạn có phải là người Mỹ không?

Are you American?

-Bạn có bận không?

Are you busy?

-Bạn có thoải mái không?

Are you comfortable?

-Tối nay bạn tới không?

Are you coming this evening?

-Tối nay bạn rảnh không?

Are you free tonight?

-Bạn sẽ dự đám cưới của họ không?

Are you going to attend their wedding?

-Bạn sẽ giúp cô ta không?

Are you going to help her?

-Bạn sẽ đi máy bay hay tàu hỏa?

Are you going to take a plane or train?

-Bạn ở đây một mình hả?

Are you here alone?

-Bạn có đói không?

Are you hungry?

-Bạn có gia đình không?

Are you married?

-Bạn có khỏe không?

Are you okay?

-Bạn sẵn sàng chưa?

Are you ready?

-Bạn ốm hả?

Are you sick?

-Bạn chắc không?

Are you sure?

-Bạn đang chờ ai đó hả?

Are you waiting for someone?

-Hôm nay bạn có làm việc không?

Are you working today?

-Ngày mai bạn có làm việc không?

Are you working Tomorrow?

-Con của bạn có đi với bạn không?

Are your children with you?

-Càng sớm càng tốt.

As soon as possible.

-Lúc 3 giờ chiều.

At 3 o’clock in the afternoon.

-Lúc 3 giờ.

At 3 o’clock.

-Tại đường số 5.

At 5th street.

-Lúc 7 giờ tối.

At 7 o’clock at night.

-Lúc 7 giờ sáng.

At 7 o’clock in the morning.

-Việc đó xảy ra lúc mấy giờ?

At what time did it happen?

-Lúc mấy giờ?

At what time?

B

-Lái xe cẩn thận.

Be careful driving.

-Hãy cẩn thận.

Be careful.

-Hãy yên lặng.

Be quiet.

-Sau ngân hàng.

Behind the bank.

-Làm ơn đưa giùm cái áo sơ mi của tôi.

Bring me my shirt please.

-Việc làm ăn tốt.

Business is good.

C

-Gọi điện cho tôi.

Call me.

-Gọi cảnh sát.

Call the police.

-Tôi có thể vào Internet ở đây không?

Can I access the Internet here?

-Tôi có thể mượn một ít tiền không?

Can I borrow some money?

-Tôi có thể mang theo bạn không?

Can I bring my friend?

-Làm ơn cho một ly nước.

Can I have a glass of water please?

-Làm ơn cho tôi hóa đơn.

Can I have a receipt please?

-Làm ơn đưa phiếu tính tiền.

Can I have the bill please?

-Tôi có thể giúp gì bạn?

Can I help you?

-Tôi có thể xin hẹn vào thứ tư tới không?

Can I make an appointment for next Wednesday?

-Làm ơn cho xem thông hành của bạn.

Can I see your passport please?

-Tôi có thể nhận một lời nhắn không?

Can I take a message?

-Tôi có thể mặc thử không?

Can I try it on?

-Tôi có thể sử dụng điện thoại của bạn không?

Can I use your phone?

-Có thể rẻ hơn không?

Can it be cheaper?

-Làm ơn đưa xem thực đơn.

Can we have a menu please.

-Làm ơn cho thêm ít bánh mì.

Can we have some more bread please?

-Chúng tôi có thể ngồi ở đằng kia không?

Can we sit over there?

-Bạn có thể gọi lại sau được không?

Can you call back later?

-Bạn có thể gọi lại cho tôi sau được không?

Can you call me back later?

-Bạn có thể mang giúp tôi cái này được không?

Can you carry this for me?

-Bạn có thể giúp tôi một việc được không?

Can you do me a favor?

-Bạn có thể sửa cái này không?

Can you fix this?

-Bạn có thể cho tôi một thí dụ được không?

Can you give me an example?

-Bạn có thể giúp tôi không?

Can you help me?

-Bạn có thể giữ giùm tôi cái này được không?

Can you hold this for me?

-Bạn có thể nói lại điều đó được không?

Can you please say that again?

-Bạn có thể đề nghị một nhà hàng ngon không?

Can you recommend a good restaurant?

-Bạn có thể lập lại điều đó được không?

Can you repeat that please?

-Bạn có thể chỉ cho tôi không?

Can you show me?

-Bạn có thể nói lớn hơn được không?

Can you speak louder please?

-Bạn biết bơi không?

Can you swim?

-Bạn có thể quẳng cái đó đi giúp tôi được không?

Can you throw that away for me?

-Bạn có thể dịch cho tôi cái này được không?

Can you translate this for me?

-Dĩ nhiên!

Certainly!

-Chúc sức khỏe!

Cheers!

-Chicago rất khác Boston.

Chicago is very different from Boston.

-Tới đây.

Come here.

D

-Trời có tuyết hôm qua không?

Did it snow yesterday?

-Bạn tới với gia đình hả?

Did you come with your family?

-Bạn có nhận được email của tôi không?

Did you get my email?

-Bạn đã gửi hoa cho tôi hả?

Did you send me flowers?

-Bạn đã uống thuốc chưa?

Did you take your medicine?

-Vợ của bạn có thích California không?

Did your wife like California?

-Bạn có nhận đô Mỹ không?

Do you accept U.S. Dollars?

-Bạn có tin điều đó không?

Do you believe that?

-Bạn có cảm thấy khỏe hơn không?

Do you feel better?

-Bạn có thường đi Florida không?

Do you go to Florida often?

-Bạn có bạn trai không?

Do you have a boyfriend?

-Bạn có bạn gái không?

Do you have a girlfriend?

-Bạn có bút chì không?

Do you have a pencil?

-Bạn có vấn đề à?

Do you have a problem?

-Bạn có hồ bơi không?

Do you have a swimming pool?

-Bạn có hẹn không?

Do you have an appointment?

-Bạn có cái khác không?

Do you have another one?

-Bạn có con không?

Do you have any children?

-Bạn có cà phê không?

Do you have any coffee?

-Bạn có tiền không?

Do you have any money?

-Bạn có chỗ trống không?

Do you have any vacancies?

-Bạn có thứ gì rẻ hơn không?

Do you have anything cheaper?

-Bạn có đủ tiền không?

Do you have enough money?

-Bạn có số điện thoại để gọi tắc xi không?

Do you have the number for a taxi?

-Bạn có món này cỡ 11 không?

Do you have this in size 11?

-Bạn có nghe cái đó không?

Do you hear that?

-Bạn có biết cô ta không?

Do you know her?

-Bạn có biết nó giá bao nhiêu không?

Do you know how much it costs?

-Bạn có biết nấu ăn không?

Do you know how to cook?

-Bạn có biết đường tới khách sạn Marriott không?

Do you know how to get to the Marriott Hotel?

-Bạn có biết cái này nghĩa là gì không?

Do you know what this means?

-Bạn có biết cái này nói gì không?

Do you know what this says?

-Bạn có biết tôi có thể gọi tắc xi ở đâu không?

Do you know where I can get a taxi?

-Bạn có biết cặp kính của tôi ở đâu không?

Do you know where my glasses are?

-Bạn có biết cô ấy ở đâu không?

Do you know where she is?

-Bạn có biết ở đâu có cửa hàng bán khăn tắm không?

Do you know where there’s a store that sells towels?

-Bạn có thích nơi đây không?

Do you like it here?

-Bạn có thích quyển sách này không?

Do you like the book?

-Bạn có thích xem tivi không?

Do you like to watch TV?

-Bạn có thích sếp của bạn không?

Do you like your boss?

-Bạn có thích bạn đồng nghiệp của bạn không?

Do you like your co-workers?

-Bạn còn cần gì nữa không?

Do you need anything else?

-Bạn có cần gì không?

Do you need anything?

-Bạn có chơi môn thể thao nào không?

Do you play any sports?

-Bạn có chơi bóng rổ không?

Do you play basketball?

-Bạn có bán pin không?

Do you sell batteries?

-Bạn có bán dược phẩm không? (cửa hàng)

Do you sell medicine?

-Bạn có hút thuốc không?

Do you smoke?

-Bạn có nói tiếng Anh không?

Do you speak English?

-Bạn có học tiếng Anh không?

Do you study English?

-Bạn có nhận thẻ tín dụng không?

Do you take credit cards?

-Bạn có nghĩ ngày mai trời sẽ mưa không?

Do you think it’ll rain today?

-Bạn có nghĩ ngày mai trời sẽ mưa không?

Do you think it’s going to rain tomorrow?

-Bạn có nghĩ điều đó có thể xảy ra không?

Do you think it’s possible?

-Bạn có nghĩ là bạn sẽ trở lại lúc 11:30 không?

Do you think you’ll be back by 11:30?

-Bạn có hiểu không?

Do you understand?

-Bạn có muốn tôi tới đón bạn không?

Do you want me to come and pick you up?

-Bạn có muốn đi với tôi không?

Do you want to come with me?

-Bạn có muốn đi xem phim không?

Do you want to go to the movies?

-Bạn có muốn đi với tôi không?

Do you want to go with me?

-Có ai ở đây nói tiếng Anh không?

Does anyone here speak English?

-Anh ta có thích trường đó không/

Does he like the school?

-Trời có thường mưa tuyết vào mùa đông ở Massachusetts không?

Does it often snow in the winter in Massachusetts?

-Con đường này có tới New York không?

Does this road go to New York?

-Đừng làm điều đó.

Don’t do that.

-Đừng lo.

Don’t worry.

-Hàng tuần.

Những cụm từ giao tiếp tiếng Anh thông dụng này các bạn hãy ghi lại để có thể học tiếng Anh giao tiếp tốt nhất nhé. Phần tiếp theo chúng tôi sẽ gửi tới các bạn trong bài viết sau. Hãy chú ý theo dõi để có thêm nhiều câu giao tiếp tiếng Anh thoongd ụng nhất cho mình nhé!

Categories: Bí Quyết Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phát Âm Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh, Tiếng Anh Giao Tiếp, Từ Vựng Tiếng Anh, Uncategorized,
Tags:
2000 cụm từ tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp (P4)
Đề thi tiếng Anh vào lớp 10 năm 2015 tỉnh Nghệ An
Tác giả

LarTheme