Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng dùng trong cuộc họp

Rate this post

Trong cuộc họp khi mở đầu, triển khai vấn đề hay kết thúc cuộc họp sẽ sử dụng những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nào. Sau đây là những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng dùng trong cuộc họp sẽ giúp bạn áp dụng vào công việc hiệu quả hơn.

Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng dùng trong cuộc họp

Mở đầu cuộc họp bằng tiếng anh nơi công sở:

– Everyone has arrived now, so let’s get started. – Tất cả mọi người đã có mặt, chúng ta bắt đầu thôi nhỉ.

– If we are all here, let’s start the meeting. – Nếu tất cả đã đông đủ, chúng ta sẽ bắt đầu cuộc họp.

– Shall we get down to business?– Chúng ta bắt đầu vào việc luôn chứ?

mau-cau-tieng-anh-giao-tiep-thong-dung-dung-trong-cuoc-hop

– Hello everyone. Thank you for coming today. – Chào mọi người. Cảm ơn vì đã có mặt tại buổi họp hôm nay.

– Okay, let’s begin. Firstly, I’d like to welcome you all. – Vâng, chúng ta bắt đầu thôi. Trước tiên, chào mừng tất cả mọi người.

– I’d like to extend a warm welcome to …- Tôi muốn gửi lời chào mừng tới ….

– Thank you so much for meeting with me today. – Rất cảm ơn tất cả mọi người đã đến tham dự hôm nay.

– For those of you who don’t know me yet, I am …– Xin giới thiệu với những người mới, tôi là…

– I know most of you, but there are a few unfamiliar faces. I am … – Hầu hết chúng ta đều đã biết nhau, nhưng cũng có một vài gương mặt mới. Tôi là …

– Firstly, I’d like to introduce … – Đầu tiên, tôi xin phép giới thiệu…

– I’d like to take a moment to introduce … – Tôi muốn dành một chút thời gian để giới thiệu…

– We are pleased to welcome … – Chúng tôi vui mừng hoan nghênh…

– (Name) will be presenting the … – [Tên người phát biểu] sẽ trình bày về…

– (Name) has kindly agreed to give us a report on … – [Tên người phát biểu]  sẽ gửi chúng ta báo cáo về ….

– (Name), would you mind taking notes / taking the minutes today please? – [Tên thư ký cuộc họp] , anh/chị có thể ghi chép lại nội dung cuộc họp hôm nay được không?

Các cách xin phép đưa ra ý kiến:

– May I have a word? – Tôi có đôi lời muốn nói.

– I’m positive that… – Tôi lạc quan là

– I (really) feel that… – Tôi thật sự cảm thấy là

– In my opinion… – Theo tôi/ Theo quan điểm của tôi…

– If you ask me,… I tend to think that… – Nếu bạn hỏi tôi,… tôi nghĩ là

– May I come in here? – Tôi có thể nêu ý kiến/ trình bày ở đây ko?

– Excuse me for interrupting. – Xin lỗi vì đã ngắt lời.

Đưa ra câu hỏi:

– Are you positive that…? – Bạn có lạc quan rằng…?

– Do you (really) think that…? – Bạn có thực sự nghĩ là?

– [Name] can we get your input? – Hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn?

– How do you feel about…? – Bạn nghĩ sao về…/ Bạn cảm thấy….  thế nào?

– Does anyone has questions? – Có ai thắc mắc gì không?

mau-cau-tieng-anh-giao-tiep-thong-dung-dung-trong-cuoc-hop

Đưa ra bình luận/ bày tỏ thái độ về ý kiến của người khác

– That’s interesting .– Rất thú vị

– I never thought about it that way before. – Trước đây tôi chưa bao giờ nghĩ như vậy/ theo cách đó

– Good point! – Ý hay đấy!

– I get your point. – Tôi hiểu ý của anh.

– I see what you mean. – Tôi hiểu điều điều anh đang nói.

– Exactly! – Chính xác!

– I totally agree with you. – Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.

– That’s exactly the way I feel. – Đó cũng chính là điều tôi nghĩ.

– I have to agree with (name). – Tôi phải đồng ý với…

– Unfortunately, I see it differently. – Thật không may, tôi có cách nghĩ khác.

– Up to a point I agree with you, but… – Tôi đồng ý với bạn, nhưng

– (I’m afraid) I can’t agree. – Rất tiếc, tôi ko thể đồng ý/ ko có cùng quan điểm/ suy nghĩ.

– That’s not what I meant. – Ý tôi không phải vậy.

– Please go straight to the point. – Làm ơn đi thẳng vào vấn đế.

– Keep to the point, please.- Xin đừng lạc đề.

Đưa ra đề nghị

– I suggest/recommend that… – Tôi đề xuất/ gợi ý là…

– We should… – Chúng ta nên…

– Why don’t you…. – Tại sao bạn không …?

– How/What about… – Thế còn việc …?

– I think we’d better leave that for another meeting. – Tôi nghĩ chúng ta nên thảo luận điều đó ở cuộc họp sau đi.

Làm rõ vấn đề

– Let me spell out… – Để tôi giải thích/ làm rõ

– Have I made that clear? – Như vậy đã rõ chưa?

– Do you see what I’m getting at? – Bạn có hiểu điều tôi đang nói ko?

– Let me put this another way… – Để tôi giải thích theo cách khác

– I’d just like to repeat that… – Tôi muốn nhắc lại/ nhấn mạnh rằng

Yêu cầu giải thích rõ hơn

– I don’t quite follow you. What exactly do you mean? – Tôi không theo kịp bạn. Điều bạn thực sự muốn nói là gì?

– Could you explain to me how that is going to work? – Bạn làm ơn giải thích giúp tôi là cái này làm tnao? Hoạt động tnao?

– I don’t see what you mean. Could we have some more details, please? – Tôi không hiểu ý của bạn. Anh làm ơn đưa thêm một số chi tiết được không?

Yêu cầu nhắc lại một thông tin

– Could you repeat what you just said? – Tôi e rằng tôi chưa hiểu phần đó. Anh có thể nói lại không?

– I didn’t catch that. Could you repeat that, please? – Tôi chưa theo kịp phần đó. Anh có thể làm ơn nhắc lại không?

– I missed that. Could you say it again, please? – Tôi bỏ lỡ phần đó. Anh làm ơn nói lại được không?

– Could you run that by me one more time? – Anh có thể nhắc lại/ trình bày lại một lần nữa giúp tôi không?

Tham khảo ý kiến

– We haven’t heard from you yet, [name]. – Tôi vẫn chưa nghe thấy bạn phát biểu/ cho ý kiến.

– Would you like to add anything, [name]? – Anh có bổ sung gì không?

– Has anyone else got anything to contribute? – Còn ai có ý kiến đóng góp gì không?

– Are there any more comments? – Còn nhận xét/ ý kiến gì thêm không?

Kết thúc cuộc họp:

– I think we’ve covered everything. Thanks for your contributions.

Tôi nghĩ rằng chúng ta đã bàn về tất cả các vấn đề. Cảm ơn sự đóng góp của mọi người,

– I think we can close the meeting now.

Tôi nghĩ chúng ta có thể kết thúc cuộc họp bây giờ.

Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng dùng trong cuộc họp hi vọng sẽ giúp bạn luyện giao tiếp và nói tiếng Anh hiệu quả hơn. Các bạn nên lưu lại để cùng học tiếng Anh tại nhà nhé.